Thuốc Sabril (Vigabatrin): Thông tin cần biết khi trị bệnh co giật, động kinh!

Lượt xem: 382

Mặc dù được sử dụng phổ biến trong điều trị động kinh cục bộ phức tạp từ lâu, nhưng mới đây vào năm 2009, thuốc Sabril mới được cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hòa Kỳ chấp thuận trong điều trị chứng co thắt ở trẻ sơ sinh (động kinh thể West). Tuy nhiên, đây là một loại thuốc có thể gây nhiều tác dụng phụ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Vậy hãy cùng tìm hiểu về lợi ích, tác dụng phụ cũng như cách dùng thuốc Sabril trong bài viết sau để tránh mọi rủi ro có thể xảy ra.

Thuốc Sabril thường chỉ định trong trường hợp nào?

Thuốc Sabril – thành phần chính là vigabatrin, có tác dụng ngăn ngừa sự thiếu hụt GABA – chất dẫn truyền thần kinh ức chế, giúp ổn định hoạt động điện não để giảm cơn co giật, động kinh. Sabril thường được kết hợp cùng các thuốc chống co giật khác trong điều trị động kinh cục bộ phức tạp khi người bệnh không cải thiện với liệu pháp dùng thuốc đơn độc. Đồng thời, từ năm 2009 cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hòa Kỳ (FDA) đã chấp thuận Sabril trong điều trị chứng co thắt hay còn gọi động kinh thể West ở trẻ nhỏ từ 1 tháng tuổi – 2 tuổi.

Thuốc Sabril được chỉ định trong điều trị động kinh thể West ở trẻ 1 tháng – 2 tuổi

Thuốc Sabril được chỉ định trong điều trị động kinh thể West ở trẻ 1 tháng – 2 tuổi

Những tác dụng phụ nguy hiểm của thuốc Sabril

Mất thị lực vĩnh viễn

Tác dụng nguy hiểm và thường gặp nhất của thuốc Sabril là gây ra các vấn đề về thị giác như: Bệnh mù màu xanh, giảm tầm nhìn ngoại vi hoặc mất thị lực vĩnh viễn ngay cả khi đã ngưng dùng. Tùy thuộc vào liều lượng và thời gian sử dụng mà mức độ tổn thương có thể khác nhau, nhưng kể cả khi dùng với liều thấp nhất thì người bệnh vẫn có nguy cơ giảm thị lực. Do vậy, nếu có bất cứ vấn đề gì về mắt trước và sau khi dùng Sabril bạn cần báo ngay với bác sĩ điều trị để có hướng can thiệp kịp thời.

Tâm lý bất ổn, có xu hướng muốn tự sát

Một số người sau khi dùng Sabril thường có suy nghĩ tự tử, do vậy bạn cần luôn cảnh giác với những thay đổi tâm trạng, hành vi, sự lo lắng, hoảng loạn hoặc các triệu chứng như khó ngủ, bốc đồng, cáu kỉnh, kích động, bồn chồn… của người bệnh.

Tổn hại thần kinh

Sabril có thể gây tổn hại đến các tế bào thần kinh, làm giảm trí nhớ nghiêm trọng, khiến trẻ dễ bị nhầm lẫn, mất tập trung, đồng thời có nguy cơ tăng cơn co giật hoặc chuyển sang trạng thái động kinh.

Bệnh lý thần kinh ngoại biên

Sau khi dùng Sabril, người bệnh có thể gặp biến chứng thần kinh ngoại biên với một số biểu hiện đặc trưng như đau, tê, run rẩy tay chân, đau khớp và dáng đi bất thường…

Một số tác dụng phụ khác gồm:

- Buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, thèm ăn, tăng cân.

- Phản ứng dị ứng: nổi mề đay, mụn trứng cá, phát bán, ngứa, phù mạch…

- Triệu chứng giống như bị cảm lạnh: nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng, ho, khó thở

- Mắc một số bệnh lý thứ phát: Nhiễm trùng đường tiết niệu, đau bụng kinh, rối loạn cương dương…

Tác dụng phụ nghiêm trọng nhất của thuốc Sabril là gây mất thị lực vĩnh viễn

Tác dụng phụ nghiêm trọng nhất của thuốc Sabril là gây mất thị lực vĩnh viễn

Một số trường hợp cần cẩn trọng khi dùng thuốc Sabril

Hãy trao đổi với bác sĩ nếu bạn đang gặp các vấn đề sau:

- Bệnh lý về mắt: tật khúc xạ, đục dịch kính, đục thủy tinh thể…

- Bệnh thận: Suy thận, hội chứng thận hư…

- Thiếu máu, lượng hồng cầu thấp.

- Trầm cảm, rối loạn cảm xúc, bệnhh tâm thần hoặc từng có suy nghĩ, hành động tự tử.

- Phụ nữ có thai: Thuốc Sabril có thể gây tác dụng phụ cho thai nhi, do đó trừ khi lợi ích vượt trội hơn hẳn so với nguy cơ, phụ nữ có thai mới được chỉ định sử dụng.

- Phụ nữ đang cho con bú: thuốc Sabril có thể bài tiết qua sữa gây tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ với trẻ. Nếu bắt buộc phải dùng thuốc bạn nên hướng cho trẻ dùng sữa ngoài.

Lưu khi sử dụng thuốc Sabril để đạt hiệu quả tối ưu

Liều dùng

Tùy vào độ tuổi, mức độ bệnh bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng phù hợp nhất với từng trường hợp.

Đối tượng

Liều ban đầu

Liều duy trì

1 tháng – 2 tuổi

25mg/kg x 2 lần/ngày

Cứ sau 3 ngày có thể tăng liều 25 – 50mg/kg/ngày đến khi đạt liều 150mg/kg/ngày chia 2 lần.

Trẻ 10 – 16 tuổi, cân nặng 25 – 60kg

250mg/lần x 2 lần/ngày

Cứ sau mỗi tuần, dựa trên đáp ứng tăng 500mg/ngày đến khi đạt liều 1000mg/lần x 2 lần.

Người lớn và trẻ 10 – 16 tuổi, cân nặng 60kg trở lên

500 mg/lần x 2 lần/ngày

Sau mỗi tuần tăng 500mg đến khi đạt liều 1500 mg/lần x 2 lần

Giảm liều với người bệnh mắc kèm suy thận (trên 10 tuổi):

- Suy thận nhẹ (Độ thanh thải thận CrCl 50 đến 80 mL / phút): Giảm 25% liều.

- Suy thận trung bình (Độ thanh thải thận CrCl 31 đến 50 mL / phút): Giảm 50% liều.

- Suy thận nặng (Độ thanh thải thận CrCl 10 đến 30 mL / phút): Giảm 75% liều.

Cách sử dụng

Để hạn chế tác dụng phụ cũng như đạt hiệu quả tối ưu khi sử dụng thuốc Sabril bạn cần lưu ý:

- Sử dụng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng, giảm liều hoặc ngưng bỏ thuốc nhất là trong giai đoạn đánh giá đáp ứng với liều thấp.

- Nếu gặp bất cứ tác dụng phụ gì, cần thông báo với bác sĩ để được giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.

- Ngưng điều trị nếu cơn co giật không cải thiện sau 3 tháng hoặc chứng co thắt (hội chứng West) ở trẻ sơ sinh không giảm bớt sau 2 – 4 tuần.

- Hạn chế lái xe, làm việc trên cao,… và những công việc nguy hiểm bởi thuốc Sabril có thể giảm khả năng phản ứng của bạn.

Xử trí khi quá liều

Khi dùng quá liều, người bệnh có thể gặp một số biểu hiện như: buồn ngủ, chóng mặt nghiêm trọng, nhầm lẫn, khó nói, kích động, khó chịu, suy nghĩ hoặc có hành vi bất thường, tăng cơn co giật, nhịp tim chậm, thở yếu, thậm chí là ngất xỉu. Lúc này, bạn cần sớm đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Làm gì nếu bỏ quên liều?

Hãy dùng ngay liều đã bị quên càng sớm càng tốt, tuy nhiên bạn có thể bỏ qua nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo. Đồng thời tuyệt đối không dùng hai liều cùng một lúc.

Đừng bỏ bất kỳ liều thuốc Sabril nào và hãy uống liều đã bị quên ngay khi nhớ ra

Đừng bỏ bất kỳ liều thuốc Sabril nào và hãy uống liều đã bị quên ngay khi nhớ ra

Kết hợp thảo dược tự nhiên

Để nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế tối đa tác dụng phụ của thuốc Sabril tới sức khỏe, các chuyên gia khuyến cáo người bệnh co giật, động kinh, trẻ nhỏ hội chứng West nên kết hợp cùng thực phẩm bảo vệ sức khỏe cốm Egaruta được bào chế từ bộ đôi thảo dược An tức hương, Câu đằng.

Bởi lẽ những thảo dược này ngoài tác dụng trấn an tâm thần, thư giãn gân cốt còn có khả năng hỗ trợ cơ thể tăng tiết GABA (chất ức chế) nội sinh, nhờ đó ổn định hoạt động điện não bộ, giúp giảm tần số, mức độ, thời gian diễn ra cơn co giật hiệu quả, góp phần rút ngắn thời gian điều trị, giảm tác dụng phụ của thuốc tây. Cùng lắng nghe đánh giá của GS.TS Nguyễn Văn Chương (Nguyên trưởng khoa Nội thần kinh - Bệnh viện 103 - Học viện Quân y Hà Nội) về những lợi ích của cốm Egaruta với người bệnh co giật, động kinh:

GS.TS Nguyễn Văn Chương đánh giá lợi ích Egaruta với người bệnh co giật, động kinh

Có thể bạn quan tâm:

Cốm Egaruta có tốt không? Cùng tìm hiểu để tin dùng!

Cập nhất mới nhất về các thuốc điều trị co giật, động kinh phổ biến nhất hiện nay

Chia sẻ kinh nghiệm điều trị co giật, động kinh hiệu quả

Mặc dù thuốc Sabril có thể gây khá nhiều tác dụng không mong muốn cho người bệnh, tuy nhiên ở những trường hợp co giật, động kinh phức tạp, không đáp ứng với đơn trị liệu hoặc trẻ nhỏ mắc hội chứng West thì đây có thể là lựa chọn hữu ích. Hiểu rõ cộng dụng, tác dụng phụ cũng như cách dùng thuốc Sabril chính chìa khóa giúp bạn kiểm soát bệnh tốt nhất.

DS. Cao Thủy

Nguồn tham khảo:

https://www.drugs.com/sfx/vigabatrin-side-effects.html

https://www.drugs.com/drug-interactions/vigabatrin.html

…………………..

Thông tin tác giả: Dược sĩ Cao Thị Thủy

Tốt nghiệp trường Đại học Dược Hà Nội, đã có trên 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dược phẩm về tư vấn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, đặc biệt là trong các bệnh lý chuyên khoa sâu về hệ thần kinh não bộ.

Nguồn tham khảo: https://www.drugs.com

Đây là website dược phẩm lớn tại Hoa Kỳ, có thời gian hoạt động trên 20 năm, với mục đích cung cấp thông tin hữu ích về các loại thuốc cho người tiêu dùng và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe.

Chia sẻ:
Đánh giá:
Bình chọn: 5/5 - 4 lượt bình chọn
Bình luận
Viêt bình luận
Hỗ trợ trực tuyến